vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Đầu tư M; Địa chỉ: Số 135 Ngách 1, Ngõ 72, đường N, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.

VKSND Tp Trà Vinh; Chi cục THADS Tp Trà Vinh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Đầu tư M; Địa chỉ: Số 135 Ngách 1, Ngõ 72, đường N, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMTrà Vinh, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 282/2021/TLST-KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Đầu tư M; Địa chỉ: Số 135 Ngách 1, Ngõ 72, đường N, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang T, chức vụ: Giám đốc. Ông Lê Quang T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 38 P, Khóm 2, Phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng V; Địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H, chức vụ: Giám đốc. Ông Nguyễn Văn H ủy quyền lại cho bà Thạch Thị L, chức vụ: Kế toán trưởng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về số tiền thanh toán: Công ty TNHH Xây dựng V thống nhất trả cho Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư M số tiền lãi chậm thanh toán của Hợp đồng mua bán số: 1702/2020/HĐMB/MT-VT ngày 17 tháng 02 năm 2020 với số tiền 44.000.000 đồng. Về thời hạn thanh toán: Ngày 20 tháng 5 năm 2022, Công ty TNHH Xây dựng V trả cho Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư M số tiền 22.000.000 đồng. Ngày 06 tháng 6 năm 2022, Công ty TNHH Xây dựng V trả cho Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư M số tiền còn lại là 22.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại là 1.500.000 đồng. Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư M và Công ty TNHH Xây dựng V mỗi bên chịu 750.000 đồng. Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư M đã nộp tạm ứng 9.200.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005989 ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh nên không phải nộp thêm và được hoàn trả lại 8.450.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ