- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Terre Yamaken"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Bê tông T, Địa chỉ: Lô CN2, KCN Sóng Thần 3, phường P, Thành phố T, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Yun Jang H- Tổng Giám đốc, Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1986, Giấy ủy quy…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số: 01/2022/QĐST- KDTM | Tân Phú, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 39/2021/TLST- KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòan bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Bê tông T, Địa chỉ: Lô CN2, KCN Sóng Thần 3, phường P, Thành phố T, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Yun Jang H- Tổng Giám đốc, Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1986, Giấy ủy quyền số 020/2021/UQ-YKM ngày 02/3/2021; Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đ Địa chỉ 138 đường P, phường T, quận T, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Teng Cheng J- Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn A, sinh năm 1983. Giấy ủy quyền số 0912/2021/UQ-ĐD ngày 21/12/2021. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Trách nhiệm thanh toán: Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ Phần Bê Tông T số nợ 794.200.000 (bảy trăm chín mươi bốn triệu hai trăm ngàn) đồng theo phương thức như sau:
- Từ 30/01/2022 đến 30/7/2022 trả 100.000.000 (một trăm triệu) đồng/tháng, trả vào ngày 30 hàng tháng.
- Ngày 30/8/2022 trả 94.200.000 (chín mươi bốn triệu hai trăm ngàn) đồng. Trong trường hợp đến hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên, Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Công ty Cổ Phần Bê Tông T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đ thanh toán hết số nợ còn lại. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 17.884.000 (mười bảy triệu tám trăm tám mươi bốn ngàn) đồng. Buộc Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đ nộp 8.942.000 (tám triệu chín trăm bốn mươi hai ngàn) đồng. Buộc Công ty Cổ Phần Bê Tông T nộp 8.942.000 (tám triệu chín trăm bốn mươi hai ngàn) đồng nhưng được cấn vào số tiền tạm ứng án phí Công ty Cổ Phần Bê Tông T đã nộp theo biên lai thu số 0034634 ngày 05/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 20.246.197 (hai mươi triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn một trăm chín mươi bảy) đồng cho Công ty Cổ Phần Bê Tông T theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. H; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hòa |