vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S H; địa chỉ trụ sở: Lô XN 64-4, khu công nghiệp Đ, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Đình H; nơi cư trú: Tầng 5, tòa nhà C, số 117 đường T, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội - là người đại… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S H; địa chỉ trụ sở: Lô XN 64-4, khu công nghiệp Đ, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Đình H; nơi cư trú: Tầng 5, tòa nhà C, số 117 đường T, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội - là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền số 30/2021/HĐUQ-SR ngày 15/10/2021).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC; địa chỉ trụ sở: Số 79 đường V, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Vũ Thị Bích D; nơi cư trú: Số 23/109 đường N, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng - là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ:

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần S H số tiền còn nợ lại của Hợp đồng kinh tế số 608/SR-TQC/2018 ngày 01/3/2018; Phụ lục số 01 ngày 01/05/2019 và Phụ lục số 02 ngày 10/07/2019 là 1.545.530.000 (Một tỷ, năm trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi nghìn) đồng và số tiền lãi chậm thanh toán tính đến ngày 10/6/2021 là 483.179.850 (bốn trăm tám mươi ba triệu, một trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm năm mươi) đồng; tổng cộng là 2.028.709.850 (hai tỷ, không trăm hai mươi tám triệu, bảy trăm linh chín nghìn, tám trăm năm mươi) đồng.

Nguyên đơn miễn toàn bộ tiền lãi chậm thanh toán cho bị đơn từ ngày 11/6/2021 đến ngày 05/01/2022.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC phải thanh toán cho Công ty Cổ phần S H số tiền còn nợ lại 1.545.530.000 đồng nói trên theo phương thức và thời hạn như sau:

- Thời hạn thanh toán:

+ Chậm nhất ngày 31/3/2022: Thanh toán số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

+ Chậm nhất ngày 30/6/2022: Thanh toán số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

+ Chậm nhất ngày 30/9/2022: Thanh toán số tiền 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

+ Chậm nhất ngày 30/12/2022: Thanh toán số tiền 845.530.000 (tám trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi nghìn) đồng.

- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

2.3. Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC thanh toán đầy đủ số tiền còn nợ lại 1.545.530.000 đồng theo phương thức và thời hạn như ghi tại Mục 2.2 thì Công ty Cổ phần S H miễn toàn bộ số tiền lãi chậm thanh toán 483.179.850 đồng.

2.4. Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào như ghi tại Mục 2.2 thì Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC phải trả toàn bộ số tiền lãi chậm thanh toán 483.179.850 đồng.

2.5. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Công ty Cổ phần S H) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC) còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.6. Về án phí:

Công ty Cổ phần S H và Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC, mỗi bên phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là:

1/2 x 1/2 x [72.000.000 đồng + 2% x (2.028.709.850 đồng – 2.000.000.000 đồng) = 18.143.550 đồng (làm tròn 18.144.000 đồng).

Công ty Cổ phần S H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 31.430.000 đồng theo Biên lai số 6538 ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Công ty Cổ phần S H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 13.286.000 (mười ba triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn) đồng.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại TQC phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 18.144.000 đồng (mười tám triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ