vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn R-Pac Việt Nam; địa chỉ: Số 1897B, đường Nguyễn Văn Hướng, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh do ông Aluwihare Niranjan Merril, chức vụ: Tổng Giám đốc đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TC hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - KDTMYên Dũng, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hải Lý

2. Bà Nguyễn Thị Tin

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 27 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn R-Pac Việt Nam; địa chỉ: Số 1897B, đường Nguyễn Văn Hướng, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh do ông Aluwihare Niranjan Merril, chức vụ: Tổng Giám đốc đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn:

+ Bà Vũ Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: Lô CL13-1; khu công nghiệp Y, xã D, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

+ Bà Lê Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

+ Bà Lê Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu N, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn KCD Việt Nam; địa chỉ: Lô đất FJ23 thuộc khu phía Nam, thuộc khu công nghiệp Song Khê- Nội Hoàng, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang do ông Zhang Ya Lei- chức vụ: Tổng Giám đốc đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn KCD Việt Nam phải thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn R-PAC Việt Nam tổng số tiền là 1.101.056.066 đồng. Thời hạn thanh toán là ngày 30 tháng 7 năm 2022.

- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn KCD Việt Nam phải chịu 45.031.681 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại Công ty trách nhiệm hữu hạn R-PAC Việt Nam 27.600.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0009393 ngày 26/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ