- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST - KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/01/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:01/2021/TLST - KDTM ngày 13/12/2021(chuyển thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 01/01/2022).
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thành Tr – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị N, ông Đào Văn Tr (Giấy ủy quyền số 05/UQ-XXVIII ngày 22 tháng 10 năm 2021).
Địa chỉ: 10x/x T, phường X, quận 1x, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty S.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Xuân T – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H (Theo văn bản ủy quyền số 432/GUQ-SD3 ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Công ty S)
Địa chỉ: Số 9x đường V, tổ dân phố 0x, thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về khoản tiền nợ mua hàng hóa:
Công ty S đồng ý trả cho Công ty C số tiền mua hàng hóa còn nợ là: 6.073.457.052 đồng (Sáu tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi hai đồng). Phương thức, thời gian trả thành nhiều đợt, cụ thể như sau:
Đợt 01: Vào ngày 18/01/2022 trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Đợt 02: Vào ngày 18/02/2022 trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Đợt 03: Vào ngày 18/3/2022 trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Đợt 04: Vào ngày 18/4/2022 trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Đợt 05: Vào ngày 18/5/2022 trả số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Đợt 06: Vào ngày 18/6/2022 trả số tiền 1.073.457.052 đồng (Một tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi hai đồng).
2.2. Về lãi suất chậm thanh toán:
Kể từ thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, nếu Công ty S chưa thanh toán các khoản tiền nêu trên cho Công ty C thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về phần án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Công ty S chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch theo qui định của pháp luật là 57.036.728 đồng (Năm mươi bảy triệu, không trăm ba mươi sáu nghìn, bảy trăm hai mươi tám đồng).
- Công ty C không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.557.738 đồng (Năm mươi bảy triệu, năm trăm năm mươi bảy nghìn, bảy trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003607 ngày 07/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Plông. - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THA dân sự huyện Kon Plông. - Các đương sự. - Lưu HS/VA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |