vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: TỔNG CÔNG TY H Địa chỉ trụ sở : Số 38-40, P, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty H - Công ty G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- KDTMĐP, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 06/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: TỔNG CÔNG TY H Địa chỉ trụ sở

: Số 38-40, P, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Điện thoại

: (024) 38267984

Fax: (024) 39288407 Người đại diện : Ông Vũ Thanh S

Chức vụ: Tổng giám đốc (vắng mặt) (Sau đây gọi tắt là : “HAPRO”)

Đại diện theo ủy quyền:

- Bà Lương Thị Kh – SN: 1977; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/03/2018; C– CTCP. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: SN D, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Chỗ ở hiện tại: SN D, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. (Có mặt)

- Bà Nguyễn Tuyết Tr – SN: 1982 ; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/07/2021 tại Cục cảnh sát QLHC về TTXH; C– CTCP; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: E, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: E, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. (Có mặt)

* Bị đơn: CÔNG TY G. Địa chỉ

: Tổ 4, Ấp P, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước

Điện thoại

: xxxx.xxxxxxxx

Fax: 0274.3777.436 Người đại diện : Ông Y

Chức vụ: Tổng giám đốc (Có mặt)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng Công ty H và Công ty G thống nhất thỏa thuận: Công ty G còn nợ Tổng Công ty H số tiền tính đến ngày 19/7/2022 là: 35.404.316.337 đồng (Ba mươi lăm tỷ bốn trăm linh bốn triệu ba trăm mười sáu ngàn ba trăm ba bảy đồng, bao gồm nợ gốc là 26.271.941.073 đồng; nợ lãi là 9.132.375.264 đồng).

Số tiền nợ nêu trên, Công ty G phải trả cho Tổng Công ty H trong hạn 06 (Sáu) tháng kể từ ngày lập biên bản hôm nay (Ngày 19/7/2022).

Hạn cuối là ngày 19/01/2023, Công ty G phải trả cho Tổng Công ty H toàn bộ số tiền nợ nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 71.702.158 đồng (Bảy mươi mốt triệu bảy trăm linh hai ngàn một trăm năm tám đồng), các đương sự thỏa thuận Công ty G phải nộp.

Ngoài ra, các đương sự không thỏa thuận nội dung nào khác.

Hoàn trả cho Tổng Công ty H toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 126.378.498 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu ba trăm bảy tám ngàn bốn trăm chín tám đồng), theo biên lai thu tiền số 0018779 ngày 06/4/2022 và biên lai thu tiền số 0018841 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ