vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần LA. Trụ sở tại: Lô MA3, khu công nghiệp H1, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An.

Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của chị T: Anh Trần Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/4/2022) Anh Trần Văn H, sinh năm 1980. Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần LA. Trụ sở tại: Lô MA3, khu công nghiệp H1, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMCao Lãnh, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2022/TLST-KDTM ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần LA. Trụ sở tại: Lô MA3, khu công nghiệp H1, xã Đ, huyện H, tỉnh Long An. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết L – Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Viết L: Ông Nguyễn Tiến P. Địa chỉ: 16.04 Tháp 4 Chung cư RP, số 02 Nguyễn Văn T, phường P, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh theo giấy ủy quyền số 02/UQ – LION AGREVO ký ngày 14/02/2022 của Công ty cổ phần LA. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tiến Phát: Anh Mai Hùng C theo giấy ủy quyền số 02a/UQ – LION AGREVO ký ngày 15/02/2022. Địa chỉ liên lạc: 16.04 Tháp 4 Chung cư RP, số 02 Nguyễn Văn T, phường P, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Hoài N, sinh năm 1954 – Chủ hộ kinh doanh Hà Hiếu N. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của ông N: Anh Trần Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã Phương T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/4/2022). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của chị T: Anh Trần Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/4/2022)

- Anh Trần Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 4, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Hoài N, anh Trần Văn H, chị Lê Thị Minh T có trách nhiệm liên đới trả cho Công ty cổ phần LA tổng số tiền 520.728.002 đồng (Năm trăm hai mươi triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn không trăm lẻ hai đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí kinh doanh thương mại: Ông N, chị T, anh H đồng ý liên đới chịu án phí là 12.414.560 đồng (Mười hai triệu bốn trăm mười bốn nghìn năm trăm sáu mươi đồng). Công ty cổ phần LA không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại 12.414.000 (Mười hai triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007347 ngày 07/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ