vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TS; địa chỉ: 829, TX, phường TH, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. * Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán HH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMBù Gia Mập, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2021/TLST-KDTM ngày 13 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TS; địa chỉ: 829, TX, phường TH, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1982; địa chỉ: 93 NVT, phường ĐK, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Võ Văn Q, sinh năm 1990; địa chỉ: Kế bên cây xăng Mười Vương, chợ TT, xã TT, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Theo giấy uỷ quyền số 020/2021/TSHN.GUQ ngày 23 tháng 3 năm 2021.

* Bị đơn: Ông Dương Công L, sinh năm 1978 và bà Trần Thị Hồng X, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: Thôn BL, xã BM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Bà Trần Thị Hồng X đồng ý đứng ra trả cho công ty TNHH Thương mại Dịch vụ TS số tiền 158.070.499 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu không trăm bảy mươi nghìn bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng).

2.2. Về thời gian trả nợ:

Vào ngày 30 tháng 5 năm 2023 bà Trần Thị Hồng X có nghĩa vụ trả cho công ty TNHH Thương mại Dịch vu TS số tiền 58.070.499 đồng (Năm mươi tám triệu không trăm bảy mươi nghìn bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng)

Vào ngày 30 hàng tháng, mỗi tháng bà Trần Thị Hồng X có nghĩa vụ trả cho công ty TNHH Thương mại Dịch vu TS số tiền 14.285.714 đồng (Mười bốn triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm mười bốn đồng ) cho đến khi hết nợ, bắt đầu từ ngày 30/6/2022.

Trong trường hợp bà X vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thỏa thuận thì công ty TNHH Thương mại Dịch vu TS được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa thi hành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.950.762 đồng (Ba triệu chín trăm năm mươi nghìn bảy trăm sáu mươi hai nghìn đồng) bị đơn bà Trần Thị Hồng X phải chịu.

Trả lại cho công ty TNHH Thương mại Dịch vu TS số tiền tạm ứng án phí là 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007680 ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ