vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - KDTM.Hoa Lư, ngày 23 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST- KDTM ngày 24 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Đức Th - Giám đốc Ngân hàng

No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.(Theo quyết định ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC, ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, V/v: Ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án)

Người đại diện theo ủy quyền lại: bà Lê Thị Thu H - Phó giám đốc Ngân hàng

No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.(Văn bản ủy quyền lập ngày 12/5/2022).

Địa chỉ: phố Cầu Huyện, thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

* Bị đơn: Vợ chồng anh Phạm Văn H sinh năm 1977, chị Bùi Thị H sinh năm

1980; ĐKHKTT: Phố Thiên Sơn, thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở hiện nay: thôn Thuận Ph, xã Gia T, huyện Gia V, tỉnh Ninh Bình.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Trần Văn H sinh năm 1988; trú tại: thôn Điềm Kh, xã Gia Tr, huyện Gia

V, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ:

Tính đến ngày 28/7/2022, anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H còn nợ Ngân hàng số tiền là:

- Tiền gốc: 2.590.000.000 đồng (Hai tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng)

- Tiền lãi: 501.042.498 đồng (Năm trăm linh một triệu, không trăm bốn mươi hai

nghìn, bốn trăm chín mươi tám đồng).

- Tổng cộng tiền gốc và lãi là: 3.091.042.498 đồng (Ba tỷ, không trăm chín mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi hai nghìn, bốn trăm chín mươi tám đồng), theo hợp đồng tín dụng số 3308LAV-201600640 ngày 29/6/2016.

Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng tổng

số tiền là: 3.091.042.498 đồng (Ba tỷ, không trăm chín mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi hai nghìn, bốn trăm chín mươi tám đồng); trong đó: tiền gốc: 2.590.000.000 đồng, tiền lãi: 501.042.498 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/7/2022, cho đến khi trả hết nợ gốc.

2.2.Thời gian trả nợ: Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, anh

Phạm Văn H và chị Bùi Thị H có trách nhiệm trả hết các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Trường hợp anh H, chị H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền phát mãi, hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự phát mãi, các tài sản thế chấp, bảo lãnh để thu hồi toàn bộ số nợ còn lại gồm:

- Quyền sử dụng đất diện tích 195m2 và nhà 02 tầng, tài sản khác gắn liền với

thửa đất số 370, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: Xóm 11, xã Gia S, huyện Gia V, tỉnh Ninh Bình là tài sản của vợ chồng anh H, chị H bảo đảm cho nghĩa vụ của số tiền gốc vay 300.000.000 đồng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2906 ngày 29/6/2016 và Phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2906A/PLHĐTCTS ngày 05/7/2018.

- 01 Tầu vận tải thủy nội địa, trọng tải toàn phần 950/960 tấn, số đăng ký: NB-

6855, mang tên anh Phạm Văn H là tài sản của vợ chồng anh H, chị H bảo đảm cho nghĩa vụ của số tiền gốc vay 2.905.000.000 đồng theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 3006 ký ngày 29/6/2016 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 3006A/PLHĐTCTS ngày 05/7/2018, Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai 3006B/PLHĐTCTS ngày 9/8/2019.

- Quyền sử dụng đất diện tích 100m2, tại thửa đất số 104, tờ bản đồ số 37, địa chỉ:

Thôn Điềm Kh, xã Gia Tr, huyện Gia V, tỉnh Ninh Bình, là tài sản của anh Trần Văn H để bảo đảm cho nghĩa vụ của số tiền nợ gốc là: 195.000.000 đồng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 3206 ngày 29/6/2016.

2.3.Về án phí: Anh Phạm Văn H và chị Bùi Thị H phải nộp tiền án phí Kinh danh

thương mại sơ thẩm là: 46.910.424 đồng (Bốn mươi sáu triệu, chín trăm mười ngàn, bốn trăm hai mươi bốn đồng ).

Trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 46.633.989 đồng (Bốn mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi ba ngàn, chín trăm tám mươi chín đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2021/0002174 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ