- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2022/QĐST-KDTM | Hưng Yên, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2021/TLST- KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng NNVPTNNVN; Trụ sở tại: số 02 đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Do ông Tiết Văn Th, chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng NNVPTNNVN là đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Nguyễn Hoài L, chức vụ Phó giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng NNVPTNNVN chi nhánh thành phố Hưng Yên; Ông Nguyễn Hoài Lam ủy quyền lại cho bà Hoàng Thị Thu H - Phó giám đốc Ngân hàng NNVPTNNVN chi nhánh thành phố Hưng Yên.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960; HKTT: tổ 01 L, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên “ ông H đã chết ngày 13/01/2021).
- Người thừa kế quyền và và nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn H:
+ anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1985; Trú tại: số 255 đường B, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
+ chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989; Trú tại: số 131 ngõ 99 Đ, phường Đ, Quận H, thành phố Hà Nội; HKTT: số 115 N, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Bà Dƣơng Thị Kim Đ, sinh năm 1964; HKTT: tổ 01 L, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên (bà Đ đồng thời là người thừa kế quyền, nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn H).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thứ nhất, về số nợ và nghĩa vụ trả nợ.
Căn cứ theo Hợp đồng tín dụng số 2401-LAV-201902709 ký ngày 31/12/2019 giữa ngân hàng và vợ chồng ông Nguyễn Văn H và bà Dương Thị Kim Đ, tính đến ngày 16/5/2022 bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Dương Thị Kim Đ còn nợ Ngân hàng NNVPTNNVN tổng số tiền là 1.659.996.748 đồng, trong đó:
+ Nợ gốc là 1.360.000.000 đồng
+ Lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 299.996.748đ (trong đó lãi quá hạn là: 51.853.172đ; lãi trong hạn là 248.143.575đ)
Nay ông H đã chết nên bà Đ tự nguyện nhận toàn bộ khoản nợ nêu trên với Ngân hàng, các con của bà là anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thu H không liên quan đến khoản nợ này. Đồng thời bà Đ khẳng định bà sẽ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng NNVPTNNVN tổng số tiền tính đến ngày 16/5/2022 là 1.659.996.748 đồng, trong đó:
+ Nợ gốc là 1.360.000.000 đồng
+ Lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 299.996.748đ ( trong đó lãi quá hạn là: 51.853.172đ; lãi trong hạn là 248.143.575đ)
Thứ hai, về thời gian, phương thức trả nợ:
Bà Đ phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo lộ trình sau:
+ Ngày 30/6/2022 bà Đ phải trả 100.000.000đ;
+ Ngày 30/9/2022 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 25/12/2022 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 31/3/2023 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 30/6/2023 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 30/9/2023 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 25/12/2023 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 31/3/2024 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 30/6/2024 bà Đ phải trả 150.000.000đ;
+ Ngày 30/9/2024 bà Đ phải trả 359.996.748đ và lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số tín dụng số 2401-LAV-201902709 ký ngày 31/12/2019 và các tài kèm theo kể từ ngày 17/5/2022 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng. Nếu bà Đ thực hiện đúng thỏa thuận nêu trên, sau khi trả hết tiền gốc Ngân hàng NNVPTNNVN sẽ trình miễn giảm tiền lãi cho bà Đ.
- Trong trường hợp bà Dương Thị Kim Đ vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nêu trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 212316 do UBND Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 18/09/2014 cho ông Nguyễn Văn H và bà Dương Thị Kim Đ, và các tài sản trên đất theo hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi nợ cho Ngân hàng NNVPTNNVN - Chi nhánh Thành phố Hưng Yên.
- Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp lớn hơn so với khoản nợ thì trả lại cho bà Đ và các người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông H là anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Đ vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng NNVPTNNVN chi nhánh thành phố Hưng Yên cho đến khi trả hết nợ.
* Về án phí: Bị đơn Dương Thị Kim Đ phải chịu 30.899.951đ tiền án phí sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng NNVPTNNVN số tiền tạm ứng án phí là 31.539.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001066 ngày 15/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố HY; - Chi cục Thi hành án DS TPHY; - Phòng KT nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Hưng Yên. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |