vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/09/2022 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 07/2021/TLPT-KDTM, ngày 08 tháng 12 năm 2021, về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”, giữa: 1.

Ông Đỗ N, sinh năm 1978; chức vụ Chuyên viên Thu hồi nợ - TT XLN - Ngân hàng TMCP P (O); Điện thoại: xxxx.xxx.xxx; Ông Trần N, sinh năm 1988; chức vụ Trưởng nhóm Thu hồi nợ TT XLN - Ngân hàng TMCP P (O); Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. (Theo Giấy ủy quyền số: 20/2021/GUQ-CNAG ngày 20/4/2021 của Ngân hàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngan hang P - Cty D"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 07/2021/TLPT-KDTM, ngày 08 tháng 12 năm 2021, về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMĐồng Tháp, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI Căn cứ vào điểm b, khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217; Điều 218 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm; Xét thấy, người khởi kiện là Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) P (Ngân hàng O) không cung cấp được địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án gồm: ông Mai Ngọc T và ông Mai Tuấn K theo yêu cầu của Tòa án theo Thông báo số: 09/TB-TA ngày 15/3/2022 về việc yêu cầu đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ và Thông báo số: 17/TB-TA ngày 27/5/2022 về việc yêu cầu đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ (lần 2) của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp, nên thuộc trường hợp chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 07/2021/TLPT-KDTM, ngày 08 tháng 12 năm 2021, về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”, giữa: 1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O); Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị; Địa chỉ: Số 41&45, đường L, phường B, Q1, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T: Ông Lê Thanh P, chức vụ Phó Giám đốc Chi nhánh A (Theo văn bản ủy quyền số 40/2019/UQ-CT.HĐQT ngày 04/11/2019); Địa chỉ liên hệ: Tầng 1&2, Tòa nhà H, Số 14-16B, đường H, phường A, quận N, thành phố C. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Thanh P (ông P ủy quyền lại) gồm:

- Ông Đỗ N, sinh năm 1978; chức vụ Chuyên viên Thu hồi nợ - TT XLN - Ngân hàng TMCP P (O); Điện thoại: xxxx.xxx.xxx;

- Ông Trần N, sinh năm 1988; chức vụ Trưởng nhóm Thu hồi nợ TT XLN - Ngân hàng TMCP P (O); Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. (Theo Giấy ủy quyền số: 20/2021/GUQ-CNAG ngày 20/4/2021 của Ngân hàng TMCP P). 1.2. Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng điện Đ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai N, sinh năm 1970, chức vụ Giám đốc; Địa chỉ: Số 234/7/7, Hẻm QLT, Phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Bà Lê Thị M, sinh năm 1937; 1.3.2. Ông Mai Thành K, sinh năm 1935 (đã chết ngày 12/6/2013); Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Mai Thành K: 1.3.2.1. Bà Mai Thị Ngọc D, sinh năm 1957; 1.3.2.2. Bà Mai Thị T, sinh năm 1960; 1.3.2.3. Bà Mai Lan C, sinh năm 1968; 1.3.2.4. Ông Mai N, sinh năm 1970; 1.3.2.5. Bà Mai Lan T, sinh năm 1975; 1.3.2.6. Ông Mai Thành N, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: Số 234/7/7, Hẻm QLT, Phường 2, thành phố S, Đồng Tháp. 1.3.2.7. Bà Mai Lan H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 234/7/6, Hẻm QLT, Phường 2, TP. S, Đồng Tháp. 1.3.2.8. Ông Mai Thành T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 06, đường T, thành phố V, tỉnh B – V. 1.3.2.9. Ông Mai Ngọc T, sinh năm 1958; 1.3.2.10. Ông Mai Tuấn K, sinh năm 1963; Cùng định cư tại Australia (Úc), không rõ địa chỉ. 1.3.2.11. Bà Huỳnh N, sinh năm 1981; 1.3.2.12. Chị Mai Trần Hồng N, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ: Số 234/7/7, Hẻm QLT, Phường 2, thành phố S, Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án 2.1. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo khi Ngân hàng TMCP P có yêu cầu. Ngân hàng TMCP P có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngân hàng TMCP P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp gồm: 46.252.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số BI/2019/0008533 ngày 24/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. 2.3. Về chi phí tố tụng khác: Không có. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ