- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Cty tai chinh T - Nguyen Thi D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-KDTM | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-KDTM, ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
X T TH Y:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam (TFSVN);
Người đại diện theo pháp luật: Ông N, chức vụ Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền của ông N gồm:
01. Ông Đào Hoàng H, chức vụ Trưởng Phòng Thu nợ (Theo Giấy ủy quyền số 36/UQ-CEO.2020 ngày 30/6/2020);
02. Ông Nguyễn Quang T, chức vụ Nhân viên Phòng Thu hồi nợ (Theo Giấy ủy ngày 01/6/2022).
Cùng địa chỉ: Phòng 04-05, Tầng 12 Saigon Centre Tòa 2, Số 67 đường Lê L, phường Bến N, Quận 1, Thành phố H.
- Bị đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1969;
Hộ khẩu thường trú: Số nhà 67/10 Rạch N, Khóm 2, Phường 2, thành phố S, Đồng Tháp.
Địa chỉ cư trú hiện nay: ấp Tân Q, xã Tân P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn bà Nguyễn Thị D thống nhất trả cho nguyên đơn Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam (TFSVN) số tiền còn nợ gồm gốc, lãi, lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số: 1000304628 ngày 03/12/2018 là 587.926.677 (Năm trăm tám mươi bảy triệu, chín trăm hai mươi sáu nghìn, sáu trăm bảy mươi bảy đồng) tính đến ngày 02/6/2022 (Theo Bảng chi tiết số tiền phải thanh toán của bà Nguyễn Thị D tính đến ngày 02/6/2022) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 03/6/2022 trở đi trên dư nợ gốc tương ứng theo lãi suất quá hạn được quy định theo Hợp đồng tín dụng số: 1000304628 ngày 03/12/2018 cho đến khi bà Nguyễn Thị D thanh toán xong số tiền còn nợ.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị D không trả hoặc không trả đủ tiền nợ vay như nêu trên thì bà H thống nhất để cho Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp (tài sản bảo đảm) thể hiện theo Hợp đồng tín dụng số: 1000304628 ngày 03/12/2018 là 01 (một) xe ô tô T VIOS E, số khung: RL4B23F31J5055231, sổ máy: 2NRX395854, BKS: 66A-079.93 hiện nay bà H đang quản lý để Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam thu hồi nợ.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị D đã trả đủ tiền nợ vay như nêu trên cho Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam mà không phải xử lý tài sản thế chấp thì Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam có nghĩa vụ giải chấp tài sản đã thế chấp cho bà H thể hiện theo Hợp đồng tín dụng số: 1000304628 ngày 03/12/2018.
2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.758.500đ (Mười ba triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, năm trăm đồng).
- Công ty TNHH Một thành viên Tài chính T Việt Nam không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.966.000đ (Mười một triệu, chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), theo biên lai thu số 0004537 ngày 22/11/2021 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Tỉnh; - Cục THA DS Tỉnh: - Chi cục THADS TP S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Tấn L |