vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP Trụ sở: Tòa nhà TPBank, số 57 đường L, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMNgũ Hành Sơn, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 17/2021/TLST- KDTM ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP

Trụ sở: Tòa nhà TPBank, số 57 đường L, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP TP (theo Giấy ủy quyền số 18/2020/ GUQ-TPB.HĐQT ngày 25/9/2020 và Giấy ủy quyền số 141/2021/GUQ-TPB.CMC ngày 24/3/2021; Giấy ủy quyền số 583-1/2021/GUQ-TPB.CMC ngày 08/12/2021):

1/ Bà Đỗ Thanh H, chức vụ: Chuyên viên Phòng xử lý nợ Miền Bắc -Trung tâm Giám sát Tín dụng và Xử lý nợ Khách hàng Doanh nghiệp –TP Bank.

2/ Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Chuyên viên Phòng xử lý nợ Miền Bắc - Trung tâm Giám sát Tín dụng và Xử lý nợ Khách hàng Doanh nghiệp –TP Bank.

3/Ông Nguyễn Đức B, chức vụ: Giám đốc kinh doanh – Trung tâm bán miền Trung.

4/ Ông Bùi Công Duy Ph, chức vụ: chuyên viên– Trung tâm bán miền Trung.

5/ Ông Lê Duy Kh, chức vụ: chuyên viên– Trung tâm bán miền Trung.

Cùng địa chỉ: Ngân hàng TMCP TP -chi nhánh Đà Nẵng, số 155 đường N, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV KTP.

Địa chỉ trụ sở: 552 đường L, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Cao S– chức vụ: Giám đốc.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH MTV KTP có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 17/01/2022 là 256.138.992đồng (Hai trăm năm sáu triệu, một trăm ba mươi tám ngàn, chín trăm chín mươi hai đồng). Trong đó: tiền nợ gốc 238.167.373đồng, tiền nợ lãi tính đến ngày 17/01/2022 là 17.971.619 đồng.

2/ Phương thức trả nợ: Công ty TNHH MTV KTP trả dứt điểm nợ gốc và nợ lãi tổng cộng số tiền 256.138.992đồng cho Ngân hàng TMCP TP vào ngày 18/4/2022.

Kể từ ngày 18/01/2022, Công ty TNHH MTV KTP còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 776/2018/ HDTD/TTB MT/01 ngày 13/6/2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TP với Công ty TNHH MTV KTP cho đến khi Công ty TNHH MTV KTP thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.

Nếu Công ty TNHH MTV KTP vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP TP có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Công ty TNHH MTV KTP không thanh toán được khoản nợ cho Ngân hàng TMCP TP thì tài sản thế chấp (theo Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 13/6/2018) là 01 Xe ô tô nhãn hiệu Honda Civic, màu đỏ, số khung MRHFC6630JT030493, số máy R18Z16651218, biển kiểm soát số 43A-355.22 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 023765 do Phòng cảnh sát giao thông công an TP Đà Nẵng cấp ngày 31/5/2018 đứng tên Công ty TNHH MTV KTP theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 776/2018/ HDBD/TTB MT/01 ngày 13/6/2018 sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

3/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) Công ty TNHH MTV KTP phải chịu là 6.403.474đ ( Sáu triệu, bốn trăm lẻ ba ngàn, bốn trăm bảy bốn đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TP số tiền tạm ứng án phí 6.318.000đ (Sáu triệu, ba trăm mười tám ngàn đồng) Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu số 0001061 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

4/ Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 2.000.000đ (đã nộp, đã chi) Công ty TNHH MTV KTP tự nguyện chịu. Do Ngân hàng TMCP TP đã nộp tạm ứng số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên Công ty TNHH MTV KTP có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP TP số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ