- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N và Vợ chồng ông Phạm Hữu T – sinh năm 1969, bà Phạm Thị N - sinh năm 1966."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị C và anh Nguyễn Tấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 06 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị C – sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn D, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn A – sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn D, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị C và anh Nguyễn Tấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị C và anh Nguyễn Tấn A thống nhất có 01 con chung tên: Nguyễn Tấn K - sinh ngày 25/01/2014, hiện cháu K đang do anh A trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Cúc được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu K. Anh A không phải cấp dưỡng nuôi cháu K. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu 0003681 ngày 26/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị C 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - THA.DS huyện Tuy An; - VKS huyện Tuy An (2); - UBND xã An Hoà Hải, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |