vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần V Trụ sở: số A, Phường L, quận D, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
VTÒA ÁN NHÂN DÂN
NAM
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMTrà Ôn, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 13 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần V

Trụ sở: số A, Phường L, quận D, Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng là ông Vưu Chí T – Cán bộ XLN KHDN MN, địa chỉ: Tầng S, số V, Cách mạng tháng Ư, phường V, quận C, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 05/4/2022)

Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên B

Trụ sở: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp: bà Nguyễn Minh C, sinh năm 1953 – Giám đốc công ty.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Minh C, sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Một thành viên B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V gồm 02 khoản nợ tính đến ngày 26/8/2022 gồm:

2.2.1. Nợ theo Hợp đồng cho vay từng lần: Nợ gốc 114.911.037đ (một trăm mười bốn triệu chín trăm mười một ngàn không trăm ba mươi bảy đồng), nợ lãi 145.687.185đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn một trăm tám mươi lăm đồng). Tổng cộng vốn, lãi 260.598.222đ (Hai trăm sáu mươi triệu năm trăm chín mươi tám ngàn hai trăm hai mươi hai đồng) và trả lãi phát sinh từ ngày 27/8/2022 theo Hợp đồng cho vay từng lần số SME/VLG/18/0007/HDTD ngày 04/4/2018 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

2.2.2. Nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo số SME/VLG/18/011/TTD ngày 04/4/2018 vốn 49.779.412đ (Bốn mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi chín ngàn bốn trăm mười hai đồng), lãi 86.539.511đ (Tám mươi sáu triệu năm trăm ba mươi chín ngàn năm trăm mười một đồng), tổng cộng vốn, lãi 136.318.923đ (Một trăm ba mươi sáu triệu ba trăm mười tám ngàn chín trăm hai mươi ba đồng) và trả lãi phát sinh từ ngày 27/8/2022 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo số SME/VLG/18/011/TTD ngày 04/4/2018 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp nếu Công ty TNHH Một thành viên B không thanh toán trả nợ cho ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì bà Nguyễn Minh C có nghĩa vụ liên đới cùng Công ty TNHH Một thành viên B trả toàn bộ nợ trên cho ngân hàng Thương mại cổ phần V theo hợp đồng bảo lãnh số SME/VLG/18/007/HDBL ký ngày 04/4/2018 và Hợp đồng bảo lãnh số SME/VLG/18/011/TTD ngày 04/4/2018.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Công ty TNHH Một thành viên B tự nguyện nộp toàn bộ 9.922.928đ (Chín triệu chín trăm hai mươi hai ngàn chín trăm hai mươi tám đồng).

2.2.2. Hoàn trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 8.859.000đ (Tám triệu tám trăm năm mươi chín ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014542 ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ