vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V Địa chỉ: Số 02, đường Láng H, quận Ba Đ, Hà N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "nông nghiệp sang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMTháp Mười, ngày 23 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Văn Hiến.

Ông Lê Văn Vững.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2021/TLST-

KDTM ngày 07 tháng 6 năm 2021; Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V

Địa chỉ: Số 02, đường Láng H, quận Ba Đ, Hà N.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P - Giám đốc

NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Tháp M (theo văn bản ủy quyền số:

2965/QĐ-NHN0-PC ngày 27/12/2019).

Đại diện ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim H – Phó Phòng tín dụng

NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Tháp M (theo văn bản ủy quyền số

144/QĐ-NHNoTM-TD ngày 17/3/2021).

Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn Mỹ A, huyện Tháp M, Đồng Th.

- Bị đơn: Đặng Kim S, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Mỹ A, huyện Tháp M, Đồng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Kim S đồng ý trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn V N- Chi nhánh huyện Tháp M số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/3/2021 là 1.595.327.963 đồng (Một tỉ năm trăm chín mươi lăm triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm sáu mươi ba đồng), (trong đó nợ gốc là 1.124.597.222 đồng và lãi 470.730.741 đồng) và tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số 6505-LAV201703441/HĐTD ngày 10/3/2017 cho đến khi trả xong nợ.

Trường hợp bà S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì xử lý tài sản theo

hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 737 ngày 09/3/2017 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 737 ngày 08/3/2017.

3. Án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối

với bà Đặng Kim S theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V N - Chi nhánh huyện

Tháp M không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; Hoàn trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V N- Chi nhánh huyện Tháp M số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 29.930.000đ theo biên lai thu số 0011674, quyển số 0234, ngày 06/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ