- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Quốc tế tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn vc ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoảThận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-KDTM | Lâm Hà, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎAThẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 và Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật Các Tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 299, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứcTh, miễn, giảm,Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoảThận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2022/TLST - KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2022.
Căn cứ văn bản trình bày ý kiến ngày 22/6/2022 của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
XÉT THẤY:
Các thoảThận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoảThận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoảThận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoảThận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Trụ sở chính: Tầng 1 và Tầng 2 Tòa nhà Sailling Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần ThịTh Hà – Chức vụ: Giám đốc TT QLN KHCN, khối quản trị rủi ro (Theo giấy ủy quyền số 27869.20 ngày 04/01/2021).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Khắc Đức; địa chỉ: Số 56-58 khu Hòa Bình, phường 1, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (theo giấy ủy quyền lập ngày 07/6/2022).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Anh T, sinh năm 1964; bà Bùi Thị Th, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Phạm Văn C, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Phạm Thị T, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn T, xã Đan P, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏaThận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền nợ gốc là 1.176.710.868đ, tiền lãi tính đến ngày 21/6/2022 là 160.993.273đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 1.337.704.141đ (một tỷ ba trăm ba bảy triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn một trăm bốn mươi mốt đồng).
Kể từ ngày 22/6/2022 trở đi Vợ chồng ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị Th phải còn chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏaThận theo Hợp đồng tín dụng số 8237456.19 ngày 13/12/2019 và Hợp đồng tín dụng số 1679891.20 ngày 06/10/2020 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam với ông Phạm AnhT, bà Bùi Thị Th cho đến khi ông Phạm AnhT, bà Bùi Thị Th trả xong nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0358.HĐTC.414.16 ngày 12/10/2016 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0358B.HĐTC.414.16 ngày 13/10/2016 và các phụ lục hợp đồng số 0358.01.PLHĐTC.414.19 ngày 17/01/2019; phụ lục hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 0358.02.PLHĐTC.414.19 ngày 13/12/2019; phụ lục hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 0358.03.PLHĐTC.414.20 ngày 07/10/2020 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam với Vợ chồng ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị Th cho đến khi Vợ chồng ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị Th trả xong nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam để đảm bảo Thi hành án.
2.2. Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị Th có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng).
2.3 . Về án phí: Vợ chồng Phạm AnhT, bà Bùi Thị Th nhận chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông Phạm AnhT, bà Bùi Thị Th có đơn xin miễn án phí vìThộc “hộ cận nghèo”. Nên căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án miễn toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho Vợ chồng ông Phạm Anh T, bà Bùi Thị Th.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số 24.230.000đ (hai mươi bốn triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã tạm nộp theo biên laiTh tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003148 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏaThận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Minh Huấn |