- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH T - Công ty TNHH A"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST- KDTM | Hòa Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2021/TLST- KDTM ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH T.
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Bá T – Giám đốc; Địa chỉ: Đội 2, xã Y, huyện Q, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Công ty TNHH A.
Địa chỉ: Xóm K, xã Y, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đình T – Giám đốc; Địa chỉ: Xóm M, xã T,
thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nội dung thực hiện Hợp đồng:
Căn cứ Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thuê số 2103 Quyển số 01/2015/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/12/2015 của Phòng công chứng số 2 – tỉnh Hòa Bình, Công ty TNHH A có trách nhiệm bàn giao cho Công ty TNHH T toàn bộ các tài sản gắn liền trên thửa đất số 444 tờ bản đồ số 31 số BA 668 784, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CT 00 580 do UBND tỉnh Hòa Bình cấp ngày 12/3/2021 cho Công ty TNHH A, cụ thể bao gồm:
1.1. Toàn bộ mặt bằng san lấp diện tích 2.842,7m2;
1.2. Các tài sản trên thửa đất bao gồm: Nhà bán hàng mái bằng diện tích: 82m2; (Trong đó có tổng cộng 03 phòng); Mái che cột bơm diện tích: 96m2; 04 cột bơm xăng dầu; 02 bể chứa xăng dầu; Đường điện 03 pha; Toàn bộ tường rào bao quanh khu đất: 2.842,7m2;
1.3. Các giấy tờ pháp lý kèm theo, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 444 tờ bản đồ số 31 BA 668 784 do UBND tỉnh Hòa Bình cấp cho Công ty TNHH A (Bản chính); Hợp đồng thuê đất số 03 ngày 09/01/2012 Sở tài nguyên môi trường tỉnh Hòa Bình ký với Công ty TNHH A (Bản chính); Giấy phép xây dựng số 03 ngày 05/01/2012 do Sở xây dựng tỉnh Hòa bình cấp (bản chính); Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC cấp ngày 23/5/2015 do PC 66 – Công an tỉnh Hòa Bình cấp (Bản chính); Văn bản nghiệm thu PCCC số 137/NT do PC66 – Công an tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23/5/2015 (Bản chính); Giấy chứng nhận thẩm duyệt số 120/TD – PCCC ( PC 66) về phòng cháy chữa cháy ngày 19/10/2012 (Bản chính); Biên bản kiểm tra khảo sát địa điểm xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu ngày 08/10/2010 (Bản sao); Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường số 440/GXN-UBND thành phố Hòa Bình cấp ngày 18/5/2010 (Bản chính); Quyết định về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình số 608/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 có biểu tổng hợp kèm theo (Bản photo).
2. Về án phí:
Công ty TNHH T Hòa Bình tự nguyện chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH A không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH T Hòa Bình đã nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí tại Biên lai tạm ứng án phí số 0001228 ngày 30/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. Nay được đối trừ, Công ty TNHH T Hòa Bình được nhận lại số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSNDTP Hòa Bình; - Chi cục THA DS TP Hòa Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Anh |