- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh Q yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật: Hủy bỏ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/12/1997 của UBND xã Tr, huyện P, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Hủy việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Minh Loan
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Anh Dũng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ tham gia phiên họp: Bà Khuất Thị Mỹ Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2022/QĐPH-VHNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 237, đường Ng, Ấp 2, xã P, huyện Nh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Anh Hà Tất Q, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn V, xã Tr, huyện P, TP Hà Nội
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q kết hôn do tự nguyện tìm hiểu. Anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Tr, huyện P, TP Hà Nội vào ngày 19/12/1997. Anh chị đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/12/1997. Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn thì cán bộ xã không yêu cầu anh chị xuất trình chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu. Khi đó anh Q chưa đủ tuổi kết hôn nên đã kê khai tăng tuổi lên để được đăng ký kết hôn và khai tên là Hà Văn Q sinh ngày 25/10/1975. Do anh Q khai tăng tuổi nên tính đến thời điểm đó là đủ tuổi kết hôn, vì vậy anh chị được UBND xã Tr cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Nhưng thực tế theo Giấy khai sinh thì anh Q tên là Hà Tất Q, sinh ngày 01/8/1979, tính đến thời điểm đó là chưa đủ tuổi kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung là cháu Hà Thị T1, sinh ngày 02/3/1999 và cháu Hà Tất Đ, sinh ngày 30/10/2000.
Gần đây, khi gia đình anh chị đi làm một số thủ tục hành chính thì các cơ quan Nhà nước phát hiện ra ngày tháng năm sinh của anh Q ghi trong Căn cước công dân, trong sổ hộ khẩu không trùng khớp với trong Giấy chứng nhận kết hôn. Do vậy, anh chị gặp vướng mắc trong khi làm các thủ tục hành chính.
Vì vậy, anh chị yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật để anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn lại và công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp của anh chị kể từ khi đủ tuổi kết hôn vì vợ chồng anh chị vẫn sống hạnh phúc bình thường.
Cả anh Q và chị T đều xin được vắng mặt tại phiên họp.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ thụ lý giải quyết việc dân sự này là đúng thẩm quyền; Việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng và các thời hạn bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 29, 149, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, Điều 10, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q về việc hủy kết hôn trái pháp luật, hủy bỏ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/12/1997, do UBND xã Tr cấp cho chị Nguyễn Thị T và anh Hà Văn Q và công nhận quan hệ hôn nhân của anh Q và chị T là hợp pháp kể từ ngày 02/8/1999.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ nhận định:
Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q kết hôn do tự nguyện. Anh chị có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Tr, huyện P, TP Hà Nội vào ngày 19/12/1997.
Khi anh chị đến UBND xã Tr làm thủ tục đăng ký kết hôn, cán bộ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn không yêu cầu anh chị xuất trình Chứng minh nhân dân, Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu. Biết do chưa đủ tuổi kết hôn nên anh Q đã khai tăng tuổi lên để được đăng ký kết hôn. Theo Giấy khai sinh thì anh Q tên là Hà Tất Q, sinh ngày 01/8/1979 nhưng khi đăng ký kết hôn, anh Q khai tên là Hà Văn Q, sinh ngày 25/10/1975. Do không kiểm tra xác minh nên UBND xã Tr đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/12/1997 cho anh Q, chị T. Như vậy, thực tế, tính đến thời điểm đăng ký kết hôn thì anh Q chưa đủ 20 tuổi. Đối chiếu với quy định tại Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 thì tại thời điểm đăng ký kết hôn, anh Q chưa đủ tuổi kết hôn.
Do vậy, chị T và anh Q đã yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh chị và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh chị vì anh Q đã đủ tuổi kết hôn kể từ ngày 02/8/1999.
Xét thấy: Yêu cầu của chị T, anh Q là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 10, 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, do vậy, yêu cầu của chị T, anh Q là có cơ sở để chấp nhận.
Chị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 10, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 29, 149, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật: Hủy bỏ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/12/1997 của UBND xã Tr, huyện P, Thành phố Hà Nội. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q là quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ ngày 02/8/1999.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0040152 ngày 08/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Tất Q có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ, - UBND xã Tr; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Minh Loan |