vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGD — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c kho n 1 Điều 29, điểm b kho n 2 Điều 35, điểm g kho n 2 Điều 39, Điều 361, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 10; kho n Điều 11; Điều 12; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Điểm d kho n 2 Đ…

Ch p nhận yêu cầu hủy việc k t hôn trái pháp luật của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n. Hủy việc k t hôn trái pháp luật giữa ch Triệu Th K và anh àn Ti n L nay đ i tên là àn Ch n L) t i Gi y ch ng nhận k t hôn số xx/20xx ngày xx/xx/20xx của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị K - Bàn Chấn L"
  • Tòa quyết gì? Căn c kho n 1 Điều 29, điểm b kho n 2 Điều 35, điểm g kho n 2 Điều 39, Điều 361, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 10; kho n Điều 11; Điều 12; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Điểm d kho n 2 Đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PÁC NẶM
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGDPác Nặm, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Hủy việc kết hôn trái pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông h m Ti n Đ i.

Thư ký phiên họp: à Cao Th H i n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện ác Nặm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Pác Nặm tham gia phiên họp: Ông Cà Ngọc Tân - Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 8 năm 2022, t i Tòa án nhân dân huyện ác Nặm mở phiên họp sơ thẩm công khai gi i quy t việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc hủy k t hôn trái pháp luật theo Quy t đ nh mở phiên họp sơ thẩm gi i quy t việc dân sự số 01/2022/QĐST-VDS ngày 04 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã N, huyện ác Nặm tỉnh ắc K n.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ma Xuân C Ch c vụ: Chủ t ch Ủy ban nhân dân xã N. Vắng mặt – Có đơn xin gi i quy t vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ch Triệu Th K. Vắng mặt, có đơn xin gi i quy t vắng mặt

2. Anh àn Ti n L nay đ i tên là àn Ch n L). Vắng mặt, có đơn xin gi i quy t vắng mặt

Cùng trú t i: thôn , xã N, huyện ác Nặm, tỉnh ắc K n.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu gi i quy t việc dân sự ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n trình bày: Ngày 22/10/2014, Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n đăng ký k t hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện cho ch Triệu Th K và anh àn Ti n L nay đ i tên là àn Ch n L), khi k t hôn ch K và anh L có mang theo Ch ng minh thư nhân dân, thời điểm đó Ch ng minh thư nhân dân của ch Triệu Th K có ghi ngày sinh của ch K là ngày xx/xx/19xx, do Cán bộ Tư pháp hộ t ch thời điểm đó không kiểm tra kỹ, không thẩm đ nh rõ tu i thật của ch K nên đã c p gi y ch ng nhận k t hôn cho ch K và anh L; thực t theo Gi y khai sinh b n gốc của ch Triệu Th K có ghi ngày, tháng, năm sinh đ ng của ch K là ngày xx/xx/19xx. Như vậy tính đ n ngày 22/10/2014, khi được Ủy ban nhân dân xã N đăng ký k t hôn, ch Triệu Th K chưa đủ tu i k t hôn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Do vậy, Ủy ban nhân dân xã N đề ngh Tòa án nhân dân huyện ác Nặm gi i quy t việc hủy k t hôn trái pháp luật giữa ch Triệu Th K và anh àn Ti n L.

T i biên b n l y lời khai ch Triệu Th K trình bày: Ch K và anh àn Ti n L có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n vào ngày 2x/xx/20xx. Quá trình chung sống vợ chồng x y ra nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân t tháng 5/2021, ch và anh L đã có hai con chung tên àn Sinh sinh ngày xx/xx/20xx và àn Triệu sinh ngày xx/xx/20xx, các con chung khỏe m nh và phát triển bình thường. Hiện nay, ch K nh t trí việc Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm yêu cầu hủy việc k t hôn giữa ch và anh L, đồng thời, ch K đề ngh được ti p tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục các con chung àn Sinh và àn Triệu , ch K không yêu cầu anh L ph i c p dư ng nuôi các con chung. Ch K và anh L không có tài s n chung, nợ chung.

T i biên b n l y lời khai anh àn Ti n L trình bày: nh và ch Triệu Th K có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n vào ngày xx/xx/20xx. Quá trình chung sống vợ chồng x y ra nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân được một thời gian, anh L và ch K đã có hai con chung tên àn Sinh sinh ngày xx/xx/20xx và àn Triệu sinh ngày xx/xx/20xx, các con chung khỏe m nh và phát triển bình thường. Anh L nh t trí việc Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm yêu cầu hủy việc k t hôn giữa anh và ch K. Anh L đề ngh giao các con chung àn Sinh và àn Triệu cho ch Triệu Th K trực ti p nuôi dư ng và anh không c p dư ng nuôi các con chung. Anh L và ch K không có tài s n chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

T i biên b n l y lời khai cháu àn Sinh trình bày: Cháu hiện nay đang sống cùng m t i thôn , xã N Sau khi bố m ly hôn, cháu xin được ti p tục sống v i m là Triệu Th K để được chăm sóc tốt nh t.

Đ i diện Viện kiểm sát huyện Pác Nặm trình bày phát biểu quan điểm về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong gi i quy t việc của Thẩm phán và việc ch p hành pháp luật của các đương sự và đề ngh Tòa án ch p nhận yêu cầu về việc hủy k t hôn trái pháp luật của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n, giao các con chung của ch K và anh L là àn Sinh và àn Triệu A cho ch Triệu Th K trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đ n khi các con chung đủ 18 tu i. Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm không ph i ch u lệ phí việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra t i phiên họp và ý ki n của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ác Nặm t i phiên họp, Tòa án nhân dân huyện ác Nặm nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n có đơn yêu cầu hủy việc k t hôn trái pháp luật giữa ch Triệu Th K và anh àn Ti n L nay đ i tên là àn Ch n L) Căn c theo quy đ nh t i kho n 1 Điều 29, điểm b kho n 2 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự thuộc thẩm quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n. T i phiên họp, Người đ i diện hợp pháp của người yêu cầu gi i quy t việc dân sự: Ông Ma Xuân C Ch c vụ: Chủ t ch Ủy ban nhân dân xã N và những người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ch Triệu Th K và anh àn Ti n L có đơn xin vắng mặt t i phiên họp Căn c quy đ nh t i Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành phiên họp gi i quy t việc dân sự vắng mặt những người này.

Xét yêu cầu hủy việc k t hôn trái pháp luật: Ch Triệu Th K và anh àn Ti n L nay đ i tên là àn Ch n L) k t hôn vào ngày xx/xx/20xx, có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n Đ n nay, ch K và anh L chưa được Tòa án nào gi i quy t việc ly hôn hoặc hủy việc k t hôn trái pháp luật. Việc Ủy ban nhân dân xã N làm thủ tục đăng ký k t hôn cho ch K và anh L là đ ng thẩm quyền, tuy nhiên ngày xx/xx/20xx, khi Ủy ban nhân dân xã N thực hiện việc đăng ký k t hôn thì ch Triệu Th K m i được 16 tu i 10 tháng 0 ngày là chưa đủ tu i k t hôn nên việc đăng ký k t hôn của ch K và anh L là trái pháp luật, vi ph m kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Do vậy, Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n yêu cầu hủy việc k t hôn trái pháp luật của ch K và anh L là có căn c .

Quá trình chung sống, ch K và anh L có hai con chung tên là àn Sinh sinh ngày xx/xx/20xx và àn Triệu sinh ngày xx/xx/20xx, các con chung khỏe m nh và phát triển bình thường, anh ch đều có nguyện vọng giao các con chung cho ch K nuôi dư ng, ch K không yêu cầu anh L c p dư ng nuôi các con chung nên Tòa án xem xét ch p nhận. Ch K và anh L xác nhận không có tài s n chung, nợ chung và không yêu cầu gi i quy t nên Tòa án không xem xét gi i quy t.

Căn c đơn yêu cầu hủy việc k t hôn trái pháp luật và ý ki n của ch K, anh L thì Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm căn c theo quy đ nh t i điểm b kho n 2 Điều 4 Thông tư liên t ch số 01/2016/TTLT -TANDTC-VKSNDTC - BTP ngày 06 tháng năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp. “Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo quy định tại Điều 12 của Luật hôn nhân và gia đình” để gi i quy t vụ việc

Về lệ phí gi i quy t việc dân sự: Căn c điểm d kho n 2 Điều 11 Ngh quy t số 26/2016/U TVQH14 ngày 0 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án thì người yêu cầu Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n không ph i ch u lệ phí Tòa án.

Quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Pác Nặm t i phiên họp là phù hợp v i quy đ nh của pháp luật nên được ch p nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c kho n 1 Điều 29, điểm b kho n 2 Điều 35, điểm g kho n 2 Điều 39, Điều 361, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; kho n 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 10; kho n Điều 11; Điều 12; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Điểm d kho n 2 Điều 11 Ngh quy t số 26/2016/U TVQH14 ngày 0 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Ch p nhận yêu cầu hủy việc k t hôn trái pháp luật của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n.

2. Hủy việc k t hôn trái pháp luật giữa ch Triệu Th K và anh àn Ti n L nay đ i tên là àn Ch n L) t i Gi y ch ng nhận k t hôn số xx/20xx ngày xx/xx/20xx của Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n.

3. Giao các con chung àn Sinh sinh ngày xx/xx/20xx và àn Triệu

sinh ngày xx/xx/20xx, các con chung khỏe m nh và phát triển bình thường cho ch Triệu Th K trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đ n khi các con chung đủ 18 tu i phù hợp v i nguyện vọng của con chung). Ch K không yêu cầu anh L c p dư ng nuôi các con chung. Anh L có quyền và ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

4. Về lệ phí gi i quy t việc dân sự: Ủy ban nhân dân xã N, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc K n không ph i ch u lệ phí gi i quy t việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng c p có quyền kháng ngh quy t đ nh này trong thời h n 10 ngày kể t ngày ra quy t đ nh. Viện kiểm sát c p trên trực ti p có quyền kháng ngh trong thời h n 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra quy t đ nh. Người yêu cầu gi i quy t việc dân sự và Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 10 ngày kể t ngày nhận được quy t đ nh hoặc quy t đ nh được niêm y t.

Cỡ chữ