vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. không có con chung, không đề nghị giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2022/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Trần Văn P., sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T., huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Người yêu cầu: Chị Dương Thị H., sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H., huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T., huyện S, tỉnh Tuyên Quang là hợp pháp. Tại Tòa án các bên đương sự xác định tình cảm vợ chồng đã hết, cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2]. Về con chung: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. cùng xác định không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, anh Trần Văn P. tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001836 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. không có con chung, không đề nghị giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Văn P. và chị Dương Thị H. xác định không có, không đề nghị giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn P. tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001836 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Anh Phi đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Chị Dương Thị H. không phải nộp lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ