- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đàm V A và anh V Đ C Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G L, TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | G L, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUY T Đ NH
SƠ TH M GIẢI QUY T VIỆC DÂN S
“Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G L, TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông An Văn Khoái- Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Long- Thư ký Toà án nhân dân huyện G L, tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G L, tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Nguy n Th Thanh- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G L, tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2022/TLST-VDS ngày 28/9/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tỉnh ly hôn”, theo Quyết đ nh mở phiên họp số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2022, g m nh ng ngư i tham gia tố tụng sau đây:
+ Ch Đ T V A, sinh năm 1992, đăng ký HKTT tại: Số 51/28A đư ng 10, khu phố 4, phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M, nơi cư trú: Thôn T T V, xã Y K, huyện G L, tỉnh Hải Dương.
+ Anh V Đ C, sinh năm 1991; đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số 51/28A đư ng 10, khu phố 4, phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M;
Người đại diện theo ủy quyền của anh Chức nhận các văn bản tố tụng: Anh D T L, sinh năm 1985, đ a chỉ: Phư ng S Đ, thành phố C L, tỉnh Hải Dương (Theo Giấy ủy quyền ngày 22/6/2022).
(Tại phiên họp, chị Vân Anh, anh Long có mặt, anh Chức vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, Bản tự khai của anh Chức, ch Vân Anh và các chứng cứ có trong h sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Anh V Đ C và ch Đ T V A được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng kí kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng kí kết hôn ngày 18/01/2021 tại Ủy ban nhân dân phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M. Sau khi kết hôn, vợ ch ng anh ch chung sống tại đ a chỉ: Số 51/28A đư ng 10, khu phố 4, phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M. Quá trình chung sống, vợ ch ng anh Chức, ch Vân Anh thư ng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do th i gian tìm hiểu rất ngắn (chỉ vài tháng) nên khi chung sống vợ ch ng không hiểu nhau, không như ng nh n nhau, tính cách không hợp dẫn đến xảy ra mâu thuẫn, vợ ch ng cãi nhau, bất đ ng quan điểm sống. Hai bên gia đình đã hòa giải, hàn gắn tình cảm cho vợ ch ng tôi nhưng không thành. Ngày 22/02/2021, ch Vân Anh đã về nhà bố mẹ đẻ ở thôn T T V, xã Y K, huyện G L, tỉnh Hải Dương. Vợ ch ng ly thân từ đó đến nay. Trong th i gian vợ ch ng sống ly thân, anh Chức vẫn tìm gặp ch Vân Anh để hàn gắn tình cảm, động viên ch Vân Anh quay về chung sống cùng anh nhưng ch Vân Anh không đ ng ý. Từ tháng 10/2021 đến nay, anh Chức cũng không tìm gặp ch Vân Anh n a. Hai bên không còn quan tâm nhau, không còn liên lạc với nhau. Do vậy, anh Chức, ch Vân Anh xác đ nh tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, có hòa giải cũng không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy, anh ch cùng thống nhất đề ngh Tòa án nhân dân huyện G L tỉnh Hải Dương giải quyết công nhận thuận tỉnh ly hôn để ổn đ nh cuộc sống riêng.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Chức và ch Vân Anh không có nên hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kết quả xác minh tại UBND xã Y K thể hiện: Anh V Đ C sinh năm 1991 tại thôn Thượng Bì 1, xã Y K, huyện G L, tỉnh Hải Dương. Sau đó, anh Chức vào thành phố H C M sinh sống cùng bố mẹ đẻ. Năm 2021, anh Chức và ch Vân Anh kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M. Sau khi chung sống với anh Chức được 01 tháng ở thành phố H C M thì ch Vân Anh về sinh sống cùng bố mẹ đẻ ch tại thôn T T V, xã Y K. Đ a phương xác đ nh anh ch đã sống ly thân được 01 năm. Đ a phương xét thấy anh ch có mâu thuẫn, đã sống ly thân, nay anh ch đều đề ngh Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, đ a phương đề ngh Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh ch . Đ a phương xác đ nh anh Chức và ch Vân Anh không có con chung.
Tại phiên họp, ngư i yêu cầu là ch Vân Anh gi nguyên yêu cầu, đề ngh Tòa án công nhận thuận tình ly hôn gi a ch và anh Chức. Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh ch không có nên không đề ngh giải quyết.
Ngư i đại diện theo ủy quyền của anh V Đ C nhận các văn bản tố tụng là anh D T L xác đ nh đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, đã thông báo cho anh Chức biết, do anh Chức ở xa nên không thể đến tham gia tố tụng. Anh Long trình bày: Anh Chức cũng đề ngh Tòa án công nhận thuận tình ly hôn gi a anh và ch Vân Anh. Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Chức không đề ngh giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G L phát biểu ý kiến: Xác đ nh nh ng ngư i tiến hành tố tụng và nh ng ngư i tham gia tố tụng chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. đề ngh Tòa án nhân dân huyện G L công nhận thuận tình ly hôn gi a ch Đ T V A và anh V Đ C. Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về lệ phí: Ch Đ T V A phải ch u lệ phí 300.000đ ng.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của ngư i yêu cầu, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện G L nhận đ nh:
[1] Về tố tụng: Ch Đ T V A có đ a chỉ cư trú, làm việc tại thôn T T V, xã Y K, huyện G L, tỉnh Hải Dương có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện G L công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, TAND huyện G L thụ lý việc dân sự để giải quyết, xác đ nh quan hệ pháp luật là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quy đ nh của pháp luật về hôn nhân và gia đình là đúng quy đ nh tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các đương sự đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tại phiên họp anh Chức là ngư i yêu cầu vắng mặt và có đơn đề ngh giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự theo thủ tục chung.
Đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình, bản tự khai và giấy ủy quyền của anh Chức đều được xác nhận của Văn phòng công chứng. Do vậy có căn cứ công nhận các văn bản trên là hợp pháp.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Anh V Đ C và ch Đ T V A kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M vào ngày 18/01/2021. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh ch chung sống hạnh phúc được 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do trong cuộc sống không hợp nhau, thư ng xuyên xảy ra bất đ ng quan điểm, ch Vân Anh đã về ở cùng bố mẹ đẹ ch tại thôn T T V, xã Y K, huyện G L, tỉnh Hải Dương sinh sống, còn anh V Đ C vẫn sinh sống và làm việc tại số 51/28A đư ng 10, khu phố 4, phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M cho đến nay. Anh ch đã sống ly thân từ đó cho đến nay đã hơn 01 năm và không còn quan tâm, liên lạc với nhau. Anh Chức, ch Vân Anh đều xác đ nh tình cảm vợ ch ng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, không muốn níu kéo cuộc sống chung, đề ngh Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần công nhận cho anh ch được thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy đ nh tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Chức, ch Vân Anh đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Ch Đ T V A phải ch u lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy đ nh của pháp luật.
QUY T Đ NH:
Áp dụng: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 3 Điều 37 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh V Đ C và ch Đ T V A.
2. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản, vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Ch Đ T V A phải ch u lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự ch đã nộp là 300.000đ ng theo biên lai thu số AA/2020/0000710 ngày 16/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G L, tỉnh Hải Dương. Ch Vân Anh đã thực hiện xong nghĩa vụ về lệ phí.
5. Về quyền kháng cáo, kháng ngh : Đương sự có mặt có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện G L có quyền kháng ngh Quyết đ nh giải quyết việc dân sự trong th i hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết đ nh; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Quyết đ nh giải quyết việc dân sự trong th i hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết đ nh giải quyết việc dân sự hoặc ngày quyết đ nh được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G L; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện G L; - UBND phư ng L C, quận T Đ, thành phố H C M để ghi vào sổ hộ t ch (kết hôn năm 2021); - Lưu H sơ. | TH M PHÁN – CHỦ TO PHI N H P An Văn Khoái |