- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Ngọc A – sinh năm: 1971
ĐKHKTT: Tổ 17, thôn VX, xã VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: 129 ô số 7, khu TĐC ĐL, xã VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
-
2. Bà Nguyễn Thị Bích V – sinh năm: 1980
ĐKHKTT: Tổ 17, thôn VX, xã VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: 129 ô số 7, khu TĐC ĐL, xã VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 01 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc A và bà Nguyễn Thị Bích V đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung:
+ Ông Phạm Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Mỹ D, sinh ngày: 20/10/2006.
+ Bà Nguyễn Thị Bích V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Ngọc Thục U, sinh ngày: 27/11/2012 và cháu Phạm Ngọc H, sinh ngày: 02/02/2015.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Ngọc A và bà Nguyễn Thị Bích V thỏa thuận:
+ Bà Nguyễn Thị Bích V không phải cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Mỹ D, sinh ngày: 20/10/2006.
+ Ông Phạm Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Ngọc Thục U, sinh ngày: 27/11/2012 và cháu Phạm Ngọc H, sinh ngày: 02/02/2015, với số tiền 1.750.000 đồng/cháu/tháng (Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng/cháu/tháng), kể từ tháng 02/2022 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Như vậy, ông Phạm Ngọc A phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí mà ông A đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000627 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông Phạm Ngọc A đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Nha Trang; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang; - UBND xã Vĩnh Thái, Tp Nha Trang (GCNKH số 42, ngày đăng ký: 20/9/2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Yến Anh |