- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Dũng
2. Ông Nguyễn Đình Đoan Hùng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2022, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số 38, Ngô Quyền, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Phạm Trọng Ng, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số 234, Ngô Thì Nhậm, Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn của chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Phạm Trọng Ng.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Phạm Trọng Ng thống nhất có 01 con chung, tên Nguyễn Trọng Nh, sinh ngày 13/9/2019. Hiện nay, con chung đang sống chung với chị N. Khi ly hôn, chị N và anh Ng thống nhất giao con chung tên Nguyễn Trọng Nh cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con chung, anh Ng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Phạm Trọng Ng trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Phạm Trọng Ng trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Yến N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Yến N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005598 ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- UBND Phường C, Tp Cao Lãnh; (số 70/2018, ngày 30/8/2018)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Mỹ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Mỹ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường 6, Tp. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;(số 37/2012, ngày 11/4/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thanh Thảo |