- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn ( Hòa giải đối thoại) B-TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn B và chị Hà Thị Kim TH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 06 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu 3, xã TP, huyện TS, tỉnh PT. Bị đơn: Chị Hà Thị Kim TH, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu Q1, xã K, huyện TS, tỉnh PT. Người bảo vệ quyền lợi cho Bị đơn: Bà Đinh Thị Hạnh - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn B và chị Hà Thị Kim TH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh B; chị TH xác nhận chưa có con chung nên không đề nghị giải quyết. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Anh B; chị TH không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Hà Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh B đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007383 ngày 13/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh PT. Hoàn trả cho anh B 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chị cục THA huyện TS; - UBND xã K; huyện TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |