vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Lương Văn H2.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Lương Văn H2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn H2 thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Nhật L, sinh ngày 18/11/2019 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Lương Văn H2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 14 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997. Địa chỉ: bản ND, xã SB, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lương Văn H2, sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn N1, xã CD, thành phố LC, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 06 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Lương Văn H2. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị H và bị đơn Lương Văn H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn H2 thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Nhật L, sinh ngày 18/11/2019 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Lương Văn H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lương Văn H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lương Văn H2 mỗi người pH2 chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh Lương Văn H2 pH2 nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H pH2 nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000137 ngày 21/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ