- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Kim L "Xin ly hôn" anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Quý, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021.
* Nguyên đơn:
Chị Đỗ Thị Kim L - Sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn Mỹ Khê, xã Tam Thanh, huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn:
Anh Nguyễn Thanh T - Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn Mỹ Khê, xã Tam Thanh, huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Kim L và anh Nguyễn Thanh T được ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao Nguyễn Hoàng Kỳ D - sinh ngày 13/11/2013 và Nguyễn Duy K – sinh ngày 03/6/2020 cho chị Đỗ Thị Kim L chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng cho mỗi đứa con là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/1 đứa con cho đến khi các con D, K đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ghi nhận sự thoả thuận của các bên: Anh Nguyễn Thanh T đồng ý và chấp nhận thanh toán cho chị Đỗ Thị Kim L với số tiền 22.400.000 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trong đó: Án phí thuận tình ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Đỗ Thị Kim L tự nguyện chịu hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008503 ngày 22/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận; chị Đỗ Thị Kim L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Án phí tài sản, nợ chung là 560.000 đồng (năm trăm sáu mươi nghìn đồng) anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu hết. Anh Nguyễn Thanh T phải nộp 560.000 đồng (năm trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí tài sản, nợ chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Phú Quý; - THA huyện Phú Quý; - Các đương sự; - UBND xã Tam Thanh (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP,HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Kiệt |