vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Mùi M; sinh ngày: 24/6/1990;

Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Lý Phụ P; sinh ngày: 29/6/1986;

Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P cùng xác nhận vợ chồng có một con chung là Lý Thành T, sinh ngày 01/10/2010. Hiện nay, cháu T đang ở với anh P tại xóm T, xã P, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

Sau khi ly hôn, chị M và anh P tự thỏa thuận, anh P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lý Thành T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị M được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Mùi M và anh Lý Phụ P là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ