- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Trần Quốc V và chị Trần Thị Cúc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc V và chị Trần Thị Cúc A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc V; sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn H, xã Thuyện G, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Cúc A; sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 02, thị trấn D, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc V và chị Trần Thị Cúc A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng:
Giao con chung Trần Thị Bảo T, sinh ngày 20/8/2007 và Trần Thị Bảo U, sinh ngày 16/6/2010 cho anh Trần Quốc V trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh V không yêu cầu chị Trần Thị Cúc A cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị Cúc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về án phí: Anh Trần Quốc V nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013013 ngày 27/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho anh Trần Quốc V 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND thị trấn D; - THADS huyện T; - Lưu: HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |