- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N với anh Nguyễn Phước T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 229/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh N với anh Nguyễn Phước T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Phước T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N với anh Nguyễn Phước T tự thỏa thuận, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung phải thu và phải trả: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Thanh N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tiền số 0006444 ngày 19/10/2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Chị Nguyễn Thị Thanh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). + Anh Nguyễn Phước T tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí (Bảy mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Hoàng Vân |