- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT SỐ 01-2022 TRẦN THỊ NGỌC L - NGUYỄN ANH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quang Minh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Đình Vang và bà Nguyễn Thị Loan
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2022/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”;
Căn cứ Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 38/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/11/2022 giữa các đương sự:
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1999; nơi cư trú: Thôn 5, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 7, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Anh V, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2016 cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh T mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Vì lợi ích con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không bên nào có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc L phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002549 ngày 14 tháng 01 năm 2022, chị L còn phải nộp thêm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí vụ kiện.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh QB; - Sở Tư pháp QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - UBND xã Xuân Trạch; (GCNKH số: 24/2017) - Lưu hồ sơ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH Vào hồi 09 giờ 15 phút ngày 09 tháng 12 năm 2022 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quang Minh. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Loan và ông Võ Đình Vang 70/2022/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Xuân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; tranh tụng tại phiên toà, các quy định của pháp luật. tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a Điều 24 và khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Kết quả biểu quyết: 3/3. thuận tình ly hôn. 25 tháng 4 năm 2016 cho anh Nguyễn Anh Toại trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Ngọc Liễu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Toại mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con tròn 18 tuổi. nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không bên nào có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. án giải quyết. án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002549 ngày 14 tháng 01 năm 2022, chị Liễu còn phải nộp thêm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí vụ kiện. Kết quả biểu quyết: 3/3. được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 09 tháng 12 năm 2022. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Thị Loan – Võ Đình Vang Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Quang Minh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Liễu, sinh năm 1999; nơi cư trú: Thôn 5, xã Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Toại, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 7, xã Xuân Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên toà, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH NHƯ SAU: 1. Về điều luật áp dụng: Áp dụng các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật 2. Về nội dung: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc Liễu và anh Nguyễn Anh Toại - Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Anh Vũ, sinh ngày Vì lợi ích con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp - Về quan hệ tài sản: Chị Liễu và anh Toại tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa - Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc Liễu phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng 3. Về quyền kháng cáo: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Quang Minh (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội |