vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1999; nơi cư trú: Thôn 5, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 7, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT SỐ 01-2022 TRẦN THỊ NGỌC L - NGUYỄN ANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quang Minh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Đình Vang và bà Nguyễn Thị Loan

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2022/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”;

Căn cứ Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 38/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/11/2022 giữa các đương sự:

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1999; nơi cư trú: Thôn 5, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 7, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Anh V, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2016 cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh T mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Vì lợi ích con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không bên nào có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về quan hệ tài sản: Chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc L phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002549 ngày 14 tháng 01 năm 2022, chị L còn phải nộp thêm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí vụ kiện.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ