vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp Bình H, xã Đ , huyện BĐ, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Lê Hoàng G, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện BT, tỉnh Bến Tre 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Lê Hoàng G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2022/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Mộng Tuyền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tiền

2. Ông Huỳnh Hữu Phước

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số: 422/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/11/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp Bình H, xã Đ , huyện BĐ, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng G, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện BT, tỉnh Bến Tre 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Lê Hoàng G. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 115 ngày 22/11/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện BT, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định này. 2.2 Về con chung: chị Nguyễn Thị Cẩm N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Phong D , sinh ngày 22/12/2013. Ghi nhận chị N tự nguyện không yêu cầu anh Gin cấp dưỡng nuôi con chung Phong D . Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết 2.4 Về nợ chung: Không có. 2.5 Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003189 ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ