vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 14/2018/QĐST – HNGĐ ngày 29/01/2018, Tòa án nhân dân huyện P, Thành phố Hà Nội đã quyết định: “...Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị M và anh Tô Công D. Về con chung: Chị M và anh D có ba con chung là cháu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị M kiện xin thay đổi nuôi con với anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 01/2022/QĐST - HNGĐ
Phúc Thọ, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2021/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị M, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn 8, xóm C, xã B, huyện B, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Tô Công D, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn P, huyện P, Thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81; Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 14/2018/QĐST – HNGĐ ngày 29/01/2018, Tòa án nhân dân huyện P, Thành phố Hà Nội đã quyết định: “...Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị M và anh Tô Công D.

Về con chung: Chị M và anh D có ba con chung là cháu Tô Thị Khánh L, sinh ngày 30/4/2005; cháu Tô Khánh V, sinh ngày 27/11/2008 và cháu Tô Mạnh D, sinh ngày 04/12/2011. Hai bên thỏa thuận giao cháu L cho chị M nuôi còn anh D nuôi cháu V và cháu D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau…”

Nay chị Trịnh Thị M và anh Tô Công D thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với con chung là cháu Tô Khánh V, sinh ngày 27/11/2008. Hai bên thỏa thuận giao cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu V cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chị M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh D cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.Về án phí: Chị Trịnh Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040130 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, Thành phố Hà Nội.

Hoàn trả lại cho chị Trịnh Thị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ