vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 14/06/2022 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 02/2022/TLST - HC ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc: “Khởi kiện hành vi hành chính và bồi thường thiệt hại” giữa:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị O - Sinh năm 1972 Địa chỉ: Phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Bà Nguyễn Thi O khởi kiện hành vi hành chính"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 02/2022/TLST - HC ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc: “Khởi kiện hành vi hành chính và bồi thường thiệt hại” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- HCThanh Hoá, ngày 14 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38; điểm h khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 143; Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; khoản 3 Điều 18 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 02/2022/TLST

- HC ngày 26 tháng 5 năm 2022.

Xét thấy: Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị O khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hành vi cưỡng chế thi hành án dân sự ngày 08/4/2022 là vi phạm pháp luật và buộc Chi cục T bồi thường cho bà số tiền 435.000.000đ (Bốn trăm ba mươi lăm triệu đồng) không thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án, vì các lý do sau:

- Tại khoản 3 Điều 3 của Luật tố tụng hành chính quy định: Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Trong khi Luật thi hành án dân sự quy định: Thi hành án dân sự là hoạt động của Cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án là các chủ thể khác trong việc thực hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án.

- Điều 142 Luật thi hành án dân sự quy định: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 02/2022/TLST - HC ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc: “Khởi kiện hành vi hành chính và bồi thường thiệt hại” giữa:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị O - Sinh năm 1972

Địa chỉ: Phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

1

Người bị kiện:

Chi cục Thi hành án dân sự T

Địa chỉ: Đường B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T - Chi cục trưởng

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn C - Chấp hành viên - Chi cục thi hành án dân sự T.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho bà Nguyễn Thị O, theo biên bản giao nhận tài liệu chứng cứ ngày 18/5/2022.

- Án phí hành chính sơ thẩm: Trả lại cho bà Nguyễn Thị O 11.000.000đ( mười một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí, bà O đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001946 ngày 24/5/202 và biên lai thu số AA/2021/0001945 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa.

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này, hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ