vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HC — Hành chính

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/08/2022 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2014/TLST-HC ngày 03 tháng 3 năm 2014 về “Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà”, giữa:

Người khởi kiện: Ông N V H và bà N T K L; đi ̣a chỉ: xxx Trịnh Đình Trọng, phường xx, quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông N T T; địa chỉ: x Lê Cơ, phường xx, quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền đã được công chứng số 01135 ngày 10/3/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Quyết định hành chính"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2014/TLST-HC ngày 03 tháng 3 năm 2014 về “Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 145 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HCQuận 11, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38; điểm đ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 143; Điều 144 và Điều 145 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 01/2014/TLST-HC ngày 03 tháng 3 năm 2014;

Xét thấy: Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, thuộc trường hợp Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2014/TLST-HC ngày 03 tháng 3 năm 2014 về “Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà”, giữa:

Người khởi kiện: Ông N V H và bà N T K L; đi ̣a chỉ: xxx Trịnh Đình Trọng, phường xx, quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông N T T; địa chỉ: x Lê Cơ, phường xx, quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền đã được công chứng số 01135 ngày 10/3/2014 tại Văn phòng Công chứng Bình Tân).

Người bị kiện:

- Ủy ban nhân dân Quận x; địa chỉ: x Bình Thới, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chi Minh.́

Người đại diện theo pháp luật của người bị kiện: Ông T P L – Chủ tịch; địa chỉ: x Bình Thới, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: Bà N T T V; địa chỉ: x Bình Thới, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phòng Công chứng số x, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: x Ngô Quyền, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: Ông L N T – Phó Trưởng phòng; địa chỉ: x Ngô Quyền, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 21/6/2022).

- Phòng Công chứng số x, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: xx Hoàng Việt, Phường x, quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: Bà H T K T – Phó Trưởng phòng; địa chỉ: xx Hoàng Việt, Phường x, quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 229/UQ-CC4 ngày 02/6/2022).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông H V C và bà N T M; địa chỉ: x Lạc Long Quân, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông T H E và bà N T C H; địa chỉ: xx Xóm Chiếu, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đ T D; địa chỉ: x Lý Thường Kiệt, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp.

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AC/2011/09358 ngày 21/02/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính./.

Cỡ chữ