- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2022/TLST-HC ngày 27 tháng 6 năm 2022 về khiếu kiện hành vi hành chính, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/ QĐST-HC | C, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với người bị kiện Chủ tịch UBND xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2022/TLST-HC ngày 27 tháng 6 năm 2022 về khiếu kiện hành vi hành chính, giữa:
1. Người khởi kiện:
Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1980; cư trú tại: 846, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre – Ông Trần Thanh P
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thu T số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006584 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre;
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
Đào Chí Cường
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật TTHC; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |