vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 26/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1974 HKTT: Xóm Đ, thôn Ph, xã Tr, huyện C,tp H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "QĐ TT Hùng Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- DSSTLương Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Kim Hợp

2. Bà Hoàng Thị Huyền

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-DSST ngày 30 tháng 06 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1974

HKTT: Xóm Đ, thôn Ph, xã Tr, huyện C,tp H.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Th – Luật sư công ty TNHH Luật Gia Vũ thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà P, Th, số 44 Tr, Thanh X, Th, H.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1951

HKTT: TK 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh H

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hoàng Công T SN: 1959

HKTT: TK 2, thị trấn L, huyện L, tỉnh H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị L, sinh năm 1980

HKTT: Xóm Đ, thôn Ph, xã Tr, huyện Ch,tp H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Th trả cho ông Nguyễn Hữu H, bà Lê Thị số tiền đặt cọc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị L đồng ý.

Thời hạn bà Th trả tiền cho ông H, bà L là 07 ngày tính từ ngày 26/7/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp 12.500.000 đồng phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Th được miễn 6.250.000 đồng án phí dân sự do bà Th là người cao tuổi, còn lại bà Th phải nộp 6.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Nguyễn Hữu H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 26.000.000 đồng theo Biên lai số 0003159 ngày 30/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ