- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "THỌ THÙY"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm T, sinh năm 1956
Địa chỉ: Tổ 16, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Phạm T1, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 02, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang
+ Anh Phạm T2, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 16, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
Xét thấy: Ngày 25 tháng 02 năm 2022, người yêu cầu giải quyết việc dân sự (ông Phạm T) có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 2. Hậu quả của việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (ông T đã nhận tại Tòa án ngày 23/02/2022).
- Về tạm ứng lệ phí: Ông Phạm T thuộc trường hợp được miễn toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điểm đ Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hương Giang |