- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà lê Thị p yêu cầu anh H và chị L trả ại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Nghi Lộc, ngày 28 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1932; Nơi cư trú: xóm Đại Cừ, xã Ng Th, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Hồ Thị Lan H, sinh năm 1994; Nơi cư trú: xóm 3, xã N A, huyện N Đ, tỉnh Nghệ An; Nơi công tác: văn phòng luật sư V D và Công sự, thuộc đoàn luật sư tỉnh Nghệ An; Địa chỉ: Số 9A, đường Nguyễn Tr, phường Q B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. -Bị đơn: Ông Phạm Quốc H, sinh năm 1965 và bà Phạm Thị L, sinh năm 1974; Đều cư trú: xóm Đ C, xã Ng Th, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An, tỉnh Nghệ An; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp của bị đơn: Bà Lê Thị Kim S - văn phòng luật sư Lê Trần; địa chỉ: Lô 11, khu Quy hoạch Đ Th N, đường Nguyễn Viết X, phường H D, thành phố V, tỉnh Nghệ An 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận quyền sử dụng của cụ Lê Thị Ph đối với thửa đất số 599, tờ bản đồ số 9, địa chỉ xóm 8, xã Ng Th, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An.
- Cụ Lê Thị Ph thống nhất trích công sức bảo quản tài sản cho ông Phạm Quốc H và bà Phạm Thị L bằng đất là 624m2 (trong đó 60m2 đất ở và 564m2 đất vườn) tại thửa đất số 599, tờ bản đồ số 9, địa chỉ xóm 8, xã Ng Th, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An (phần diện tích đất có nhà và các công trình của ông Hùng và bà Loan gồm nhà chính và nhà bếp). Phần đất được ký hiệu trên sơ đồ là B và định vị như sau: Phía Đông giáp các thửa đất ONT 950, 720, 721 có kích thước 4.05m + 11.40m + 0,45m. Phía Tây giáp Đường có kích thước 15.02m. Phía Nam giáp phần diện tích đất của cụ Ph có kích thước 40.92m Phía Bắc giáp phần diện tích đất của cụ Phụng có kích thước 39.92m.
- Ông H và bà L phải trả lại cho cụ Lê Thị Ph 1.312m2 (trong đó 140m2 đất ở, 772m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền đất ở) và 400m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa đất số 599, tờ bản đồ số 9, địa chỉ xóm 8, xã Ng Th, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An. Phần đất trả lại được ký hiệu trên sơ đồ là A và C; được định vị như sau: Phần A: Diện tích 426m2 (trong đó 80m2 đất ở 346m2 đất vườn) tại thửa đất số 599, tờ bản đồ số 9, địa chỉ xóm 8, xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An: Phía Đông giáp các thửa đất ONT 721 và đường có kích thước: 7.36m + 3.00m Phía Tây giáp Đường rộng 10.30m; Phía Nam giáp các thửa đất ONT 903, ONT 904 và ONT 896 có kích thước: 15.65m + 24.50 + 1.44m. Phía Bắc giáp phần đất trích cho anh H, chị L có kích thước 40.92m. Phần C: Diện tích 886m2 trong đó 60m2 đất ở, 426m2 đất vườn và 400m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa đất số 599, tờ bản đồ số 9, địa chỉ xóm 8, xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An: Phía Nam giáp phần diện tích đất trích cho ông H và bà L kích thước: 39.92m. Phía Bắc giáp thửa đất LNK 578 kích thước 38.43m. Phía Đông giáp các thửa đất ONT 949 và ONT 950 có kích thước: 10.84m + 0.92m + 10.34m. Phía Tây giáp đường có kích thước 10.32m + 12.85m. Ông H và bà L có trách nhiệm tự tháo dỡ công trình chuồng trại chăn nuôi có diện tích 8,65m2 trên phần đất trả lại cho cụ Ph. Cây cối và hoa màu trên phần đất của ai thì người đó được quyền sử dụng và sở hữu. Cụ Lê Thị Ph, ông Phạm Quốc H và bà Phạm Thị L có nghĩa vụ thực hiện việc trích công sức và trả quyền sử dụng đất theo thỏa thuận. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan quản lý Nhà nước về đất để thực hiện các thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Về án phí: do cụ Lê Thị Ph là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí. Chị Phạm Thị L và anh Phạm Quốc H thỏa thuận chịu 10.736.000 (Mười triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn) đồng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |