- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị K + Ngô Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST- DS | Yên Bình, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Chị Ngô Thị Hồng N
Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Quyền và nghĩa vụ của các đương sự:
Chị Ngô Thị Hồng N trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền nợ là: 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị N phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2 Về án phí:
- Chị Ngô Thị Hồng N phải chịu 437.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Chị N chưa nộp).
- Bà Nguyễn Thị K phải chịu 437.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 875.000 đồng (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001536 ngày 27-10-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái). Bà K được trả lại: 437.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - VKSND huyện Yên Bình; - THA H. Yên Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TA | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) LÊ THỊ THANH NGA |