- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sựNguyên đơn: Ông Trần Danh T, sinh năm 1958 Địa chỉ: Xóm T, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 01/2022/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST- DS ngày 23/11/2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Danh T, sinh năm 1958
Địa chỉ: Xóm T, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Tổ D, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền nợ gốc là: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng.
Về lãi suất: Ông Ttự nguyện không yêu cầu ông H thanh toán tiền lãi nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về hình thức thanh toán và thời hạn thanh toán:
Ngày 15/06/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/07/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/08/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/09/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/10/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/11/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/12/2022 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/01/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/02/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/03/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/04/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/05/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/06/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/07/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/08/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/09/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/10/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/11/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/12/2023 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/01/2024 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/02/2024 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/03/2024 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/04/2024 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);
Ngày 15/05/2024 ông Nguyễn Văn H sẽ thanh toán cho ông Trần Danh T số tiền gốc là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Trường hợp ông Nguyễn Văn H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo lộ trình nêu trên về số tiền và thời hạn thanh toán thì ông Trần Danh T có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền gốc còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Ông Tcó đơn yêu cầu thi hành, ông Hkhông tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Ông Trần Danh T tự nguyện nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung quỹ Nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002627 ngày 22/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: ThÈm ph¸n - Các đương sự; - ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n cïng cÊp; - THA d©n sù cïng cÊp; - UBND xã - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thủy |