- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST- DS. | Lục Ngạn, ngày 24 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 274; Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 102/2021/TLST- DS, ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bùi Kim N, sinh năm 1970.
- Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: TDP Lê Hồng Phong, T.T Chũ, Lục Ngạn, Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1968.
- Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ dân phố Trần Hưng Đạo, T.T Chũ, Lục Ngạn, Bắc Giang.
* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Văn Tùng, sinh năm 1967.
2/ Nguyễn Thành Đạt, sinh năm 1965.
3/ Nguyễn Thanh Lâm, sinh năm 1927.
- Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: TDP Lê Hồng Phong, T.T Chũ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
(Nguyễn Văn Tùng, Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Thanh Lâm đều uỷ quyền cho chị Bùi Kim N).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đoàn Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho chị Bùi Kim N tổng số tiền nợ: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán một lần: Vào ngày 20/02/2022 (Dương lịch).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lÖ phÝ Toµ ¸n.
Chị Đoàn Thị T phải chịu 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại chị Bùi Kim N số tiền 15.000.000 đồng theo biên lai thu số: 0010468 ngày 19/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiếu |