- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | K, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông P, sinh năm 1950; Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
+ Ông Y, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tố N, sinh năm 1961; Địa chỉ: Làng C, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số nợ: Bà Nguyễn Thị Tố N công nhận còn nợ ông ông P và ông Y số tiền tổng cộng là 185.000.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu đồng), cụ thể: Bà N nợ của ông P số tiền 92.500.000 đồng (Chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và nợ ông Y số tiền 92.500.000 đồng (Chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về thời gian và phƣơng thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị Tố N có nghĩa vụ trả dứt điểm cho ông P và ông Y số tiền nợ gốc là 185.000.000 đồng nói trên trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (từ ngày 15/02/2022 đến ngày 15/4/2022), trong đó: Bà N phải trả cho ông P số tiền là 92.500.000 đồng (Chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và phải trả cho ông Y số tiền là 92.500.000 đồng (Chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Veà aùn phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 185.000.000đ x 5% = 9.250.000 đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), do hoà giải thành nên được giảm 50% còn lại 4.625.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị Tố N chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm này.
Ông P và ông Y không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông P số tiền 2.312.500 đồng (Hai triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0004281, ngày 11/01/2022 và hoàn trả lại cho ông Y số tiền 2.312.500 đồng (Hai triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Y đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0004282, ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |