vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần X Địa chỉ: Số 08, phố D, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty CP X kiện đòi nợ Ủy ban xã T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KIẾN XƯƠNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH

Thái Bình, ngày 06 tháng 01 năm 2022 Số: 01/2022/QĐST-DS

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần X

Địa chỉ: Số 08, phố D, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Anh T - chức vụ: Giám đốc

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Huy H - Luật sư, Văn phòng luật sư Huy H và cộng sự, Đoàn luật sư tỉnh Thái Bình.

1.2. Bị đơn: Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình

Địa chỉ: Xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Xuân H - Chức vụ: Chủ tịch UBND xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc D - Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã T.

Theo giấy ủy quyền ngày 29/12/2021.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Trong năm 2022, Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình phải trả Công ty cổ phần X số tiền gốc là 424.618.000 đồng, có thể trả làm nhiều lần nhưng đến hết ngày 31/12/2022, Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình phải trả đầy đủ số tiền gốc trên.

2.2. Bắt đầu từ năm 2023, Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình phải trả Công ty cổ phần X số tiền lãi là 562.618.750 đồng, có thể trả làm nhiều lần nhưng đến hết ngày 31/12/2023, Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình phải trả đầy đủ số tiền lãi trên.

2.3. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ như đã thỏa thuận thì Công ty cổ phần X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Thái Bình thi hành quyết định của Tòa án.

3. Về án phí:

3.1. Công ty cổ phần X nộp 10.404.275 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001512 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Thái Bình, trả lại Công ty cổ phần X 9.895.725 đồng.

3.2. Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình phải nộp 10.404.275 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ