- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Phạm Văn Đ và ông Lê Văn Đ, bà Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Khánh Vĩnh, ngày 24 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn:
- Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1956
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: Tổ 1, thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Thúy K, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền vay: Nguyên đơn ông Phạm Văn Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Thúy K và bị đơn bà Nguyễn Thị S xác nhận số tiền bà S và ông Đ đã vay của ông Đ và bà K là 360.000.000đ (ba trăm sáu mươi triệu đồng).
* Về phương thức và thời gian trả số tiền 360.000.000đ (ba trăm sáu mươi triệu đồng): Đến ngày 10/7/2022 bà S và ông Đ trả đủ số tiền trên cho ông Đ và bà K.
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí: Ông Phạm Văn Đ và bà Phan Thị Thúy K phải nộp 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.000.000đ (chín triệu đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0005787 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Ông Phạm Văn Đ và bà Phan Thị Thúy K đã nộp đủ án phí.
Hoàn lại cho ông Phạm Văn Đ và bà Phan Thị Thúy K 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai trên
Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị S được miễn án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |