- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Ia Grai, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2022, về việc Tranh ch p hợp đ ng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà N, sinh năm 1965; địa chỉ: Số A đường T, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Ông T; địa chỉ: Thôn T, thị tr n I, huyện I, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông T phải trả cho bà N số tiền 160.000.000đ (một trăm sáu mươi triệu đ ng), cụ thể: Lần 1, ngày 01/5/2022, ông T trả cho bà N số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đ ng). Lần 2, ngày 01/5/2023, ông T trả cho bà N số tiền 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đ ng). Trường hợp ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên, bà N có quyền yêu cầu ông T phải trả toàn bộ số tiền còn phải thanh toán. Kể từ ngày 31/3/2022 cho đến khi thi hành án xong, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t các bên đã thỏa thuận tại thời điểm hòa giải là 12%/năm.
- Về án phí: Ông T chịu 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà N chịu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được kh u trừ vào số tiền 7.075.000 đ ng (bảy triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008455 ngày 20/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện a Grai, trả lại cho bà N số tiền là 5.575.000 đ ng (năm triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đ ng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện a Grai; - CCTHADS huyện a Grai; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huy |