vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1948- Trưởng văn phòng Luật sư N, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh T - Anh T, chị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSĐông Hưng, ngày 19 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST- DS ngày 30/11/2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1948- Trưởng văn phòng Luật sư N, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Thọ T, sinh năm 1983 cùng vợ là chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983; đều ở địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Anh Bùi Thọ T và chị Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Văn T số tiền nợ gốc là 3.100.000.000 đồng (Ba tỷ một trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính từ ngày 03/6/2021 đến ngày 11/01/2022 là 225.260.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng); tổng là 3.325.260.000 đồng (Ba tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) và tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất là 1%/tháng trên số tiền nợ gốc còn phải trả kể từ ngày 12/01/2022 đến ngày thực tế trả hết tiền nợ gốc.

2.2. Về án phí:

- Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả anh Nguyễn Văn T số tiền 48.600.000 đồng (Bốn mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 0002927 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng.

- Anh Bùi Thọ T và chị Nguyễn Thị V phải chịu 49.253.000 đồng (Bốn mươi chín triệu hai trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ