- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ tiền KH -T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 357; 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Kh;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kh;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 6 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1947
Địa chỉ: 90 Hùng Vương, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Người bị kiện: Bà Trần Thị T, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1963;
Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã Diên Bình, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cụ thể như sau:
Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kh số tiền 287.000.000 (hai trăm tám mươi bảy triệu) đồng, (mỗi người phải trả 143.500.000 (một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn) đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo quy định tại theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THA dân sự huyện Đăk Tô; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: QĐ; Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Bình |