- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ khởi kiện anh Nguyễn Văn Q về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 01/2022/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Số 25, phường P, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn T - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Giấy ủy quyền số 93147 ngày 22 tháng 06 năm 2021).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị T: Anh Nguyễn Văn Q; Thôn C, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. (Giấy ủy quyền ngày 28 tháng 12 năm 2021)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Nguyễn Văn Q xác nhận tính đến ngày 17 tháng 01 năm 2022, còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền là 377.156.035 đồng (trong đó nợ gốc là 172.124.000 đồng, nợ lãi trong hạn:115.208.027 đồng, nợ lãi quá hạn: 89.824.008 đồng). Anh Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ trên theo phương trả nợ như sau: Chậm nhất đến ngày 31/05/2022, anh Nguyễn Văn Q phải trả toàn bộ số nợ tính đến ngày 17 tháng 01 năm 2022 là: 377.156.035 đồng (trong đó nợ gốc là 172.124.000 đồng, nợ lãi trong hạn:115.208.027 đồng, nợ lãi quá hạn: 89.824.008 đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
2.2. Kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2022 cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Văn Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Trường hợp anh Nguyễn Văn Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng diện tích đất 104m2 và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1669B, tờ bản đồ số 02 tại thôn Cây Đa, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 822269 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 03 tháng 11 năm 2016 cho chủ sử dụng là ông Nguyễn Văn Q theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 809/2016/BĐ-PKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2016 để thu hồi nợ.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q nhận nộp cả 9.428.901 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 11.000.000 đồng theo Biên lai số 0007697 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |