vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Tuyên án 07/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà SailingTower-111A Pasteur, phường B, quận 1, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và anh Nguyễn Duy N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSVũ Thư, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà SailingTower-111A Pasteur, phường B, quận 1, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C, chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ, trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ V.

Địa chỉ liên lạc: Tầng M, Tòa nhà H, số 25 L, quận H, thành phố H.

Người được ủy quyền lại:

1. Ông Nguyễn Hữu N, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q Việt Nam.

2. Ông Trương Văn Q, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q Việt Nam.

3. Ông Hoàng Ngọc S, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q Việt Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1990;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;

Hiện đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Duy N phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q Việt Nam số tiền tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2021 là 547.285.111 đồng (năm trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn một trăm mười một đồng). Trong đó: Số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 710.1027.19 ngày 15 tháng 10 năm 2019 là 543.487.111 đồng gồm: Nợ gốc là 468.650.000 đồng, nợ lãi là 74.837.111 đồng. Số tiền của thẻ tín dụng theo đơn đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 16 tháng 10 năm 2019 là 3.798.000 đồng gồm: Nợ gốc là 0 đồng, phí là 3.798.000 đồng.

2.2 Kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2021, ông Nguyễn Duy N còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc còn phải trả theo lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và phải trả tiền phí của thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Duy N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.945.702 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) tại biên lai số 0000941 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ